Bộ đề 3: Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

Bộ đề 3: kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng có đáp án về Pháp luật về công chứng, chứng thực; Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; Kỹ năng hành nghề công chứng?

07/09/2022 - 22:28 GMT+7
 0  600
Theo dõi DocLuat trên Google News

BỘ ĐỀ SỐ 3

(Thời gian làm bài 180 phút)

Phần I: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng (10 điểm)

Anh A là công chứng viên làm việc theo chế độ lao động tại Văn phòng công chứng B. Trong thời gian hành nghề tại Văn phòng công chứng B, công chứng viên A đã giới thiệu khá nhiều khách hàng sang Văn phòng công chứng C để công chứng hoặc để thực hiện dịch vụ sau công chứng và được nhận tiền giới thiệu từ Văn phòng công chứng C. Tuy nhiên, thời gian gần đây mặc dù vẫn giới thiệu nhưng không thấy Văn phòng công chứng C trả tiền giống như những lần trước, công chứng viên A đã gặp Trưởng văn phòng công chứng B để yêu cầu như sau: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Văn phòng công chứng B nên nhận bao cả dịch vụ sau công chúng như đóng thuế, làm thủ tục đăng ký (đăng bộ) có thu tiền để giúp khách hàng: đồng thời công Chứng viên của văn phòng công chứng B nếu có môi giới thu hút khách hàng đến làm dịch vụ này tại Văn phòng công chứng B thi sẽ được chia thù lao theo tỷ lệ tương xứng. 

Anh / Chị hãy bình luận về việc đã làm và đề nghị môi giới của công chứng viên A. Giải thích rõ cơ sở pháp lý của bình luận của mình? (Xem đáp án)

Phần II. Kỹ năng điều hành công việc, chuyên môn nghiệp vụ công chứng (60 điểm)

Vợ chồng ông X và bà Y lúc còn sống có sở hữu 01 chiếc ôtô và 02 căn nhà: Một căn ở phường 1, quận A, thành phố H (ông X có đăng ký hộ khẩu tại căn nhà này) và một căn khác ở xã T, huyện M, tỉnh K (bà Y đăng ký hộ khẩu tại đây nhưng bà không ở đó mà từ trước cho tới khi xuất cảnh bà đăng ký tạm trú ở địa chỉ của chồng tại phường 1, quận 4, thành phố H).

Năm 1975, bà Y xuất cảnh sang Hoa Kỳ vào năm 1978. Ông X mất 1987 tại Việt Nam (cha mẹ bà Y đều mất trước bà Y; cha mẹ ông X đều mất trước ông X; ông X và bà Y không có cha mẹ nuôi, con nuôi hay con riêng). Nay những người thừa kế của Ông X và Y muốn làm thủ tục hưởng thừa kế.

Câu 1: Anh/chị hãy xác định công chứng viên có thẩm quyền công chứng trong tình huống nêu trên? Nêu rõ căn cứ pháp lý? (Xem đáp án)

Câu 2: Xác định địa điểm niêm yết thụ lý công chứng và các nội dung cơ bản của văn bản niêm yết trong tình huống nêu trên? (Xem đáp án)

Tình huống bổ sung

anh Việt và anh Nam hiện đang định cư tại Hoa Kỳ, chị Chiến và anh Thắng ở Việt Nam (chị Chiến ở tại căn nhà của cha mẹ ở tỉnh K và anh Thắng ở căn nhà của cha mẹ tại thành phố H). Năm 2018, vợ chồng anh Thắng bị tai nạn và cùng qua đời trong tai nạn đó. Vợ chồng anh Thắng có 01 người con duy nhất tên là Lợi, nay đã 14 tuổi.

Câu 3 (10 điểm): Ông X bà Y có 04 người con chung là Việt, Nam, Chiến, Thắng, trong đó Trong thời gian niêm yết việc thu lý công chứng, chị Chiến đã đến tổ chức hành nghề công chứng, nơi phát hành văn bàn niêm yết, để yêu cầu dừng việc công chứng. Lý do theo chị trình bày là: “không còn thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế" bởi căn nhà ở tỉnh K chị đã ở (chiếm hữu) liên tục trên 30 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế nên theo quy định pháp luật thì căn nhà thuộc quyền sở hữu của chị. 

Anh/Chị hãy bình luận về ý kiến của chị Chiến? Nêu rõ cơ sở pháp lý? (Xem đáp án)

Câu 4 (10 điểm): Anh Việt đang định cư ở nước ngoài khi về Việt Nam thấy hoàn cảnh cháu Lợi (con anh Thắng) côi cút, đáng thương nên có yêu cầu công chứng việc từ chối không nhận phần di sản mình được hưởng để nhường phần đó cho cháu Lợi. Anh/Chị giải quyết yêu cầu của anh Việt như thế nào? Giải thích tại sao? (Xem đáp án)

Câu 5 (15 điểm): Anh/Chị hãy hướng dẫn những thủ tục cần thiết để cháu Lợi có thể tham gia xác lập văn bản khai nhận/phân chia di sản thừa kế? Nêu rõ căn cứ pháp lý? (Xem đáp án

Tình huống bổ sung:

Cuối cùng những người thừa kế của ông X, bà Y đã thống nhất như sau: (i) Căn nhà ở tỉnh K thuộc về chị Chiến và cháu Lợi; (ii) Căn nhà ở thành phố H thì ông Nam được hưởng và chiếc xe ô tô thuộc về cháu Lợi.

Câu 6 (10 điểm): Anh/Chị hãy hướng dẫn những giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật để anh Nam có thể đứng tên sở hữu căn nhà được thừa kế kể trên? (Xem đáp án)

Phần III. Soạn thảo văn bản công chứng (30 điểm)

Anh/Chị hãy soạn thảo nội dung cơ bản của văn bản công chứng cho tình huống nêu tại Câu 6 của Phần II (lựa chọn tài sản tại điểm (i) hoặc (ii) để soạn thảo). (Xem đáp án)

(Thí sinh được sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ gồm nội dung các quy phạm pháp luật, không có nội dung bình luận, giải thích hoặc nội dung khác kèm theo), trừ các văn bản sau đây: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, các biểu mẫu, mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng, các mẫu hợp đồng, giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào)

ĐÁP ÁN

Phần I - Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

* Việc CCV A đã giới thiệu và được nhận tiền giới thiệu từ VPCC C vị phạm các quy định sau:

- Điều 7 LCC 2014 (thực hiện hoạt động môi giới, đại lý);

- Điều 12 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng (Hoạt động môi giới, nhận hoặc đòi tiền hoa hồng khi giới thiệu cho đồng nghiệp về yêu cầu công chúng mà mình không đảm nhận).

* Việc CCV A đề nghị “VPCC B đảm nhận cả dịch vụ có thu tiền” Vi phạm Điều 7 LCC 2014 (thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký).

* Việc CCV A đề nghị “CCV của VPCC B nếu có môi giới, thì sẽ được chia thù lao”: Vi phạm Điều 7 LCC 2014 (thực hiện hoạt động môi giới, đại lý: tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng).

* Đánh giá chung được mục đích, mục tiêu ban hành Quy tắc đức hành nghề công chứng.

Phần II - Kỹ năng hành nghề công chứng, chuyên môn nghiệp vụ công chứng

Đáp án câu 1:

Đối với những tài sản CCV có thẩm quyền thụ lý công chúng

- Xác định thẩm quyền

+ Căn nhà ở tinh K: CCV đang hành nghề tại TCHNCC có trụ sở tại tỉnh K, trừ những trường hợp CCV không được công chứng theo LCC 2014 

+ Căn nhà ở thành phố H: CCV đang hành nghề tại TCHNCC có trụ sở đặt tại thành phố H, trừ những trường hợp CCV không được công chứng theo LCC 2014

- Căn cứ pháp lý: 

+ Điều 42 LCC 2014,

- Điểm khoản 1 Điều 7 LCC 2014

Riêng với xe ô tô thi CCV không có thẩm quyền thụ lý công chứng và sẽ không còn là di sản thừa kế, căn cứ theo Điều 36 Pháp lệnh thừa kế 1990: Điểm 523, Điều 688 BLDS 2015

(Lưu ý: Nếu thí sinh đưa xe ô tô vào khối tài chia thừa kế thì không được 1 điểm này) 

Đáp án câu 2:

* Địa điểm niên yết: Tại UBND phường 1, quận 4, thành phố H và tại UBND xã T, huyện M, tỉnh K.

- Lý do:

+ Tại nơi có di sản là bất động sản (2 nơi);

+ Tại nơi thường trú cuối cùng của ông X;

+ Tại nơi thường trú tạm trú có thời hạn cuối cùng của bà Y.

- Căn cứ pháp lý: Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP

* Các nội dung cơ bản của văn bản niêm yết:

(1) Họ, tên của người để lại di sản; Họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế;

(2) Quan hệ của những người thỏa thuận phân chia khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; Danh mục di sản thừa kế; 

(3) Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người đọc mã sản thừa kế, bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu được sử dụng của người để lại di sản thi khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết (căn cứ pháp lý Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP)

Đáp án câu 3:

Nội dung chị Chiến đưa ra là chưa thỏa đáng không đúng không phù hợp

* Lý do:

- Do chưa đủ 30 năm để có thể xác lập quyền sở hữu theo thời để nhận động sản (tính từ ngày 10/9/1990) Căn cứ pháp lý: Điều 36 Pháp lệnh thừa kế 1990; Điều 623, Điều 688 BLDS 2015...

(Nếu thí sinh không nêu được các căn cứ trên mà chỉ trích dẫn được một số văn bản như Án lệ số 26/2018. Giải đáp 01 năm 2018 của TANDTC... thì được 1 điểm) 

Đáp án câu 4:

* Đề nghị của anh Việt không phù hợp quy định pháp luật

- Lý do:

+ Việc từ chối nhận di sản chính là việc từ chối “hướng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”. Khi đó, đồng nghĩa với 1 (mỗi việc anh Việt không còn quyền gì đối với phần di sản mà mình đáng lẽ được hưởng, từ đó cũng không có quyền định đoạt bằng việc “nhường” lại) phần di sản đó cho cháu Lợi.

+ Khi đó, phần di sản mà đúng lẽ ra anh Việt được nhận sẽ được phân chia cho những người thừa kế khác cùng hàng.

- Căn cứ pháp lý Điều 620, Điều 651 BLDS 2015. 

* CCV cần hướng dẫn: 

- Cách 1: Làm thủ tục phân chia di sản thừa kế, trong đó, anh Việt sẽ tặng cho Chọn toàn bộ phần di sản mà mình được hưởng cho cháu Lợi (khoản 1 Điều 57 LCC 2014) 

- Cách 2: Khai nhận di sản và đăng ký quyền sở hữu xong sẽ tiến hành cũng thủ tục cũng tặng cho phần sở hữu của anh Việt trong khối tài sản chung được cho cháu Lợi.

(Ghi chú: Nếu thi sinh trình bày cả 2 cách thì cũng chỉ được 4 điểm)

Đáp án câu 5:

* Cháu Lợi phải có người giám hộ:

- Lý do: Cháu Lợi 14 tuổi, không còn cha, mẹ và việc xác lập giao dịch phải được người giám hộ đồng ý

- Căn cứ pháp lý Điều 46, Điều 47, Điều 52 BLDS 2015; Điều 19, Điều 21 Luật hộ tịch 2014.

Phải đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký giám hộ

- Chỉ rõ cấp cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp xã nơi cư trú của cháu Lợi hoặc của người giám hộ.

- Căn cứ pháp lý Điều 19Điều 21 Luật Hộ tịch 2014

* Phải có người giám sát giảm hộ

- Lý do: Vì các văn bản nêu trên có liên quan đến quyền được nhận di sản của người được giám hộ

- Căn cứ pháp lý: Điều 51Điều 59 BLDS 2015 

Đáp án câu 6:

* Giấy tờ cần thiết mà anh Nam phải xuất trình:

- Hộ chiếu VN còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh VN vào hộ chiếu; 

Nếu là Hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhận cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh VN vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch VN hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc VN do Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện VN ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người VN ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật VN.

- Các giấy tờ để làm thủ tục khai nhận thừa kế theo Điều 40, Điều 41 của LCC 2014

* Căn cứ pháp lý: Điều 8 Luật Nhà ở 2014, Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định 97/2014/NĐ-CP

Phần III - Soạn thảo nội dung cơ bản của văn bản công chứng

I. Phần văn bản

1. Hình thức văn bản Văn bản thỏa thuận phản chia di sản Văn bản khai nhận di sản

2. Thông tin về các chủ thể tham gia văn bản, gồm anh Việt, anh Nam, chị Chiến, cháu Lợi.

- Đối với trường hợp của anh Việt: Nếu anh Việt đã làm văn bản từ chối hướng di sản thì thí sinh vẫn được tính điểm nếu nội dung này được thí sinh đề cập đến trong phần khai báo tư cách chủ thể hoặc trong nội dung văn bản thỏa thuận phân chia di sản văn bản khai nhận di sản.

- Đối với cháu Lợi thì phải thêm thông tin về người giám hộ và sự đồng ý của người giám sát giám hộ. 

3. Thông tin về khối dị sửa được thỏa thuận phân chia khai nhận trong văn bản:

Tùy thí sinh chọn theo (i) hay (ii) dựa trên lập luận của thí sinh trong quá trình làm bài.

4. Thông tin người để lại di sản: Gồm bà Y, ông X và ông Thắng

5. Hình thức để lại di sản: Thừa kế theo pháp luật (do bà Y, ông X, vợ 3 chồng anh Thắng chết không để lại di chúc).

6. Xác định những người được thừa kế:

- Nêu được những người thuộc hàng thừa kế và tình trạng của những người đó (chết không có ... ) trong 03 quan hệ thừa kế: Của bà Y (mở thừa kế năm 1978), của ông X (nở thừa kể năm 1987) và của anh Thắng (mở thừa kể năm 2018).

- Xác định những người được thừa kể để tiến hành phân chia di sản gồm: 3 Anh Việt, anh Nam, chị Chiến, cháu Lợi

7. Nội đang phân chia khai nhận (chưa có ai, được cái gì ... ):

- Nếu hình thức văn bản là khai nhận di sản thì những người khai nhận thừa kể chỉ được nhận, không được thỏa thuận phân chia.

- Nếu hình thức văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì kết quả những người hưởng di sản thừa kế phải phân chia ( có thể có tặng cho từng phần mà họ được nhận.

8. Quyền và nghĩa vụ của những người tham gia khai nhận di sản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

9. Phương thức giải quyết tranh chấp

10. Cam đoan, cam kết của các bên: Những thông tin ghi trong văn bản phân chia di sản là sự thật, không bỏ sót người thừa kế.

11. Phần lời chứng thể hiện đầy đủ nội dung lời chứng theo Mẫu số 4 của mẫu TP - CC - 20 ban hành kèm Thông tư 26/2015/TT - BTP (nếu thiếu phần nào thì trừ điểm phần đó)

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow