Bộ đề 4: Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

Bộ đề 4: kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng có đáp án về Pháp luật về công chứng, chứng thực; Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; Kỹ năng hành nghề công chứng?

10/11/2022 - 20:49 GMT+7
 0  1.2 N
Theo dõi DocLuat trên Google News

BỘ ĐỀ SỐ 4

(Thời gian làm bài 180 phút)

Phần I: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng (10 điểm)

Năm 2019, ông Nam dược bổ nhiệm công chứng viên và đã đăng ký hành nghề tại Văn phòng công chúng X, có trụ sở tại tỉnh Y. Năm 2020, theo phân công của Trưởng Văn phòng công chứng, công chứng viên Nam đã hướng dẫn tập sự cho anh Minh và anh Hùng. Sáu tháng sau, Trưởng Văn phòng công chứng tiếp tục giao cho công chứng viên Nam hướng dẫn tập sự cho anh Lâm là người đang tập sự tại Văn phòng công chứng X, vì anh Lâm chỉ còn 01 tháng nữa là hoàn thành thời gian tập sự mà công chứng viên hướng dẫn tập sự của anh Lâm lại chuyển sang tổ chức hành nghề công chứng khác. Do thời gian tập sự còn lại của anh Lâm rất ngắn, công chứng viên Nam thỏa thuận với anh Lâm là anh Lâm cứ tiếp tục tập sự theo cách thức đã được hướng dẫn từ trước, công chứng viên Nam sẽ xác nhận kết quả tập sự cho anh Lâm nếu được Trường Văn phòng công chứng nhất trí. Đối với anh Minh và anh Hùng, công chứng viên Nam thông báo nếu mỗi người nộp 02 triệu đồng/tháng phí hướng dẫn tập sự thì họ sẽ được tự mình tiếp nhận hồ sơ công chứng, soạn thảo văn bản và lấy chữ ký của người yêu cầu công chứng. 

Căn cứ vào Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Anh/Chị hãy bình luận về tình huống nêu trên. (Xem đáp án)

Phần II. Pháp luật về công chứng, chứng thuc; Kỹ năng hành nghề công chứng (90 điểm)

Anh Thanh (sinh năm 1986, có hộ khẩu thường trú tại xã X, huyện Y, tinh Z) và chị Lý (sinh năm 1990, có hộ khẩu thường trú tại phường A, quận B, thành phố C) chuẩn bị đăng ký kết hôn. Ngày 05/3/2020, anh Thanh và chị Lý đến Văn phòng công chứng G, có trụ sở tại thành phố H, trình bày nguyện vọng công chứng Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng (sau đây gọi là Văn bản thỏa thuận).

Câu 1 (10 điểm): Tại Văn phòng công chứng G, anh Thanh và chị Lý xuất trình dự thảo Văn bản thỏa thuận với các nội dung sau: (1) Tài sản có trước thoi kỳ hôn nhân là tài sản riêng: (2) Các tài sản có trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung; (3) Văn bản thỏa thuận có hiệu lực từ thời diem công chứng; (4) Hai bên phải đảm bảo giữ bí mật về nội dung của Văn bản thỏa thuận này.

Theo Anh/Chị, công chứng viên của Văn phòng công chứng G có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công chúng nêu trên hay không? Anh/Chị hãy bình luận về nội dung của dự thảo văn bản thỏa thuận do anh Thanh và chị Lý xuất trình. Nêu rõ căn cứ pháp lý. (Xem đáp án)

Câu 2 (10 điểm): Sau 15 ngày kể từ ngày ký Văn bản thỏa thuận, anh Thanh yêu cầu công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung đối với Văn bản thỏa thuận này, theo đó bổ sung thêm nội dung sau: "Toàn bộ tiền lương của hai vợ chồng phải được sử dụng chung để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình".

Nếu là công chứng viên, Anh/Chị sẽ giải quyết tình huống nêu trên như thế nào? Nếu rõ cơ sở pháp lý cho phương án giải quyết của mình. (Xem đáp án)

Câu 3 (10 điểm): Sau khi đăng ký kết hôn với chị Lý, anh Thanh được bố mẹ tặng cho một ngôi nhà. Anh Thanh và chị Lý muốn phân chia tài sản này thành tài sản riêng của chị Lý.

Nếu là công chứng viên, Anh/Chị sẽ giải quyết tình huống nêu trên như thế nào? Nếu rõ cơ sở pháp lý cho phương án giải quyết của mình. (Xem đáp án)

Câu 4 (15 điểm): Đầu năm 2019, vợ chồng anh Thanh mua một căn hộ chung cư, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Năm 2020, anh Thanh muốn bán căn hộ này cho chị Hồng. Do tại thời điểm này chị Lý đã bị Tòa án tuyến mất năng lực hành vi dân sự, nên anh Thanh cho rằng mình đương nhiên là người đại diện cho chị Lý và được toàn quyền ký hợp đồng đặt cọc với chị Hồng mà không cần phải xuất trình thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào ngoài Giấy chứng nhận kết hôn. Chị Hồng không đồng ý và yêu cầu công chứng viên mời người làm chứng cho chị Lý để đảm bảo an toàn cho giao dịch giữa hai bên, còn anh Thanh thì yêu cầu vợ chồng chị Hồng phải cùng ký hợp đồng đặt cọc và hợp đồng mua bán căn hộ.

Theo Anh/Chị, yêu cầu của anh Thanh và chị Hồng có phù hợp với quy định của pháp luật không? Giải thích và nêu rõ căn cứ pháp lý. (Xem đáp án)

Câu 5 (15 điểm): Sau khi xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của công chứng viên, anh Thanh và chị Hồng đề nghị công chứng viên ghi vào hợp đồng đặt cọc các nội dung như sau: (1) Giá mua bán căn hộ là 05 tỷ đồng, hoàn tiền đặt cọc là 500 triệu và 10 cây vàng; (2) Thời hạn đặt cọc là từ khi hai bên ký hợp đồng đặt cọc cho đến khi giao kết xong hợp đồng mua bán; (3) Trong trường hợp hợp đồng mua bán căn hộ được giao kết thì tài sản đặt cọc được trừ vào nghĩa vụ trả tiền của chị Hồng; (4) Trường hợp chị Hồng không mua thì được quyền chỉ định người khác mua theo các điều kiện mà chị Hồng đã thỏa thuận với anh Thanh; (5) Trường hợp anh Thanh từ chối bán thì phải trả lại khoản đặt cọc và chịu khoản phạt bằng giá bán căn hộ.

Nếu là công chứng viên, Anh/Chị sẽ giải quyết tình huống nêu trên như thế nào? Giải thích và nêu rõ căn cứ pháp lý. (Xem đáp án)

Câu 6 (30 điểm): Căn cứ vào dữ kiện chung của Phần II, Anh/Chị hãy lựa chọn soạn thảo nội dung cơ bản của văn bản công chúng phù hợp với tình huống nêu tại Câu hỏi 3 hoặc tình huống nêu tại Câu hỏi 4 và Câu hỏi 5 theo phương án giải quyết của mình. 

(Thí sinh được sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật (văn bản chỉ gồm nội dung các quy phạm pháp luật, không có nội dung bình luận, giải thích hoặc nội dung khác kèm theo), trừ các văn bản sau đây: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; các biểu mẫu, mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2001/TT-BTP, Thông tư số 06/2015/TT-BTP; các mẫu hợp đồng, giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào). 

ĐÁP ÁN

Phần I:

Điều kiện hướng dẫn tập sự theo luật công chứng:

“1. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có các điều kiện sau đây:

b) Có ít nhất ba năm kinh nghiệm hành nghề công chứng, có uy tín, trách nhiệm trong việc hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng;

2. Tại cùng một thời điểm, mỗi công chứng viên được hướng dẫn không quá hai người tập sự”.

Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Tại cùng một thời điểm, một công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự.

Do đó, về thời gian thì ông Nam có thể không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự. Tuy nhiên, ông Nam vẫn vi phạm quy định về khoản 2 Điều 15 về số lượng người hướng dẫn tập sự. Đồng thời, đề bài đưa ra là căn cứ thông tư 11/2012/TT-BTP để bình luận về tình huống... Do đó, ông Nam vi phạm quy tắc đạo đức tại khoản 2 Điều 1 thông tư 11 (Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, không trái đạo đức xã hội). 

Còn về tình tiết đòi hỏi quyền lợi thì vi phạm điểm b, c, d khoản 2 Điều 11 của thông tư 11/2012 (Quan hệ với người tập sự nghề công chứng). Đoạn này chắc mọi người đều rõ.

Phần II: Kỹ năng

Câu 1:

1.1/ Có thể chứng nhận. Căn cứ điều 47 Luật hôn nhân gia đình và Điều 17 Luật công chứng.

1.2/ Nội dung dự thảo: Cần lưu ý rằng đề bài không phải hỏi là đúng/sai. Mà hỏi về “bình luận”. Vậy nên xin phép đưa ra một số bình luận như sau: 

- (1): Tài sản có trước thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng: Nội dung này dễ gây hiểu nhầm và không đủ rõ ràng. Nội dung này không trái quy định của pháp luật, tuy nhiên cần quy định rõ “có trước thời kỳ hôn nhân” là tài sản như thế nào? Các tài sản mua trả góp hoặc các tài sản phải đăng ký thì nội dung “có trước thời kỳ hôn nhân phải được ghi nhận cụ thể ra sao?”

- (2): Các tài sản có trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung: Nội dung này cũng tương tự như nội dung trên.

- (3): Văn bản thỏa thuận có hiệu thực kể từ thời điểm công chứng: Thực ra nội dung này phù hợp với luật công chứng (Khoản 1 Điều 5 LCC) nhưng không phù hợp với luật hôn nhân gia đình. (Điều 47 - Chế độ tài sản ... được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn). Do đó, nếu ghi nội dung này trong văn bản có thể chấp nhận được nhưng phải thêm nội dung theo điều 47 luật HNGD.

- (4): Nội dung này thì không đúng (Điều 16 nghị định 126/2014/NĐ-CP - Cung cấp thông tin về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong giao dịch với người thứ ba).

Câu 2:

Chấp nhận việc sửa đổi, bổ sung căn cứ theo điều 17 nghị định 126/2014/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng.

“Toàn bộ tiền lương phải được sử dụng chung để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình”. Tuy nhiên, nội dung này chỉ chấp nhận được một phần. Vì khó xác định được tiền nào dùng vào mục đích gì. Tiền đảm bảo nhu cầu thiết yếu là khoản tiền như thế nào? Trong trường hợp tiền còn thừa sẽ được xử lý ra sao? Nên cần yêu cầu anh Thanh và chị Lý thỏa thuận cụ thể hơn.

Câu 3:

Sau khi nhận tặng cho:

Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng đã có hiệu lực. Do đó, tài sản bố mẹ tặng cho anh Thanh cũng là tài sản chung của vợ chồng. Chị Lý có quyền yêu cầu VPĐK đất đai ghi bổ sung tên của chị Lý vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

Căn cứ Điều 38 Luật HNGĐ và Điều 14 nghị định 126/2014/NĐ-CP, có thể chia tài sản trên thành tài sản riêng của chị Lý. 

Câu 4:

* Theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 47 BLDS 2015, chị Lý là người được giám hộ. Căn cứ khoản 1 Điều 53 BLDS, anh Thanh là người giám hộ đương nhiên của chị Lý chứ không phải là người đại diện đương nhiên.

Căn cứ khoản 1 Điều 59 BLDS thì “Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ”.

Do đó, giao dịch đặt cọc và mua bán cần phải có người giám sát việc giám hộ đồng ý trong trường hợp này. Trường hợp chưa có người giám sát việc giám hộ thì Công chứng viên cần hướng dẫn cho anh Thanh và người thân của chị Lý thực hiện việc cử người giám sát việc giám hộ theo đúng quy định..

* Yêu cầu không xuất trình gì ngoài đăng ký kết hôn: Sai. Các giấy tờ cần xuất trình gồm: 

- ....

- Trích lục đăng ký việc giám hộ;

- Bản án (Quyết định của tòa);

- Văn bản cử người giám sát việc giám hộ;

* Yêu cầu của chị Hằng về người làm chứng: không thuộc trường hợp tại khoản 2 điều 47 LCC 2014.

* Vợ chồng chị Hồng phải cùng ký hợp đồng đặt cọc và mua bán căn hộ: Yêu cầu này có căn cứ pháp luật: Khoản 2 Điều 35 Luật hôn nhân gia đình.

Câu 5:

(1) Tiền, vàng dùng để đặt cọc là phù hợp: Theo khoản 1 Điều 328 BLDS thì: Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Theo Khoản 1 Điều 3 thông tư 17/2014/TT-NHNN: Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác.

Do đó, Nội dung này là phù hợp.

(2) Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc đến khi giao kết xong hợp đồng mua bán là không phù hợp:

Cần xác định rằng, Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm. “Thời hạn” trong thỏa thuận đặt cọc này là thời hạn để tính nghĩa vụ và xác định yếu tố lỗi của các bên. Khi không thể xác định yếu tố lỗi thì không thể áp dụng khoản 2 của Điều 328 để yêu cầu bồi thường thực hiện hợp đồng được. Trái với nguyên tắc bình đẳng trong bộ luật dân sự.

(3) Tài sản đặt cọc được trừ vào nghĩa vụ trả tiền:

* quan điểm từ chối: Nhắc lại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP: Trường hợp này vàng trở thành phương tiện thanh toán. Còn ở phần (1), vàng là tài sản dùng làm biện pháp bảo đảm. 

* Quan điểm 2: chấp nhận: Lý do Phù hợp với K2 Điều 328 BLDS. Tuy nhiên, cần định giá cụ thể cho phần vàng theo tỷ giá nào, tại thời điểm nào.

(4) Được quyền chỉ định: Sai.

Khoản 2 Điều 328: Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu Bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khoản 1 Điều 328 có định nghĩa luôn bên giao tài sản là bên đặt cọc. vậy nên, chỉ định bên thứ ba là trái với Khoản 4 điều 3 BLDS và Điều 328 BLDS.

(5) Trả lại cọc và phạt bằng giá bán căn hộ là phù hợp. Theo nguyên tắc thỏa thuận tại Điều 3, và Điều 418 BLDS 2015. 

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow