Bộ đề 5: Kiểm tra vấn đáp kết quả tập sự hành nghề công chứng

Bộ đề 5: kiểm tra vấn đáp kết quả tập sự hành nghề công chứng có đáp án về Pháp luật về công chứng, chứng thực; Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; Kỹ năng hành nghề công chứng?

16/11/2022 - 09:53 GMT+7
 0  1.3 N
Theo dõi DocLuat trên Google News

ĐỀ KIỂM TRA VẤN ĐÁP SỐ 01

(CHÍNH THỨC MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO) 

Phần I. Tình huống (50 điểm)

Vợ chồng ông X và bà Y có thửa đất ở 50m2 tại phường HT, huyện H, tính Q và đã được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2011. Bà Y đang thường trú tại quận M, tỉnh L, ông X đang lao động tại Cộng hòa Liên bang Đức. Nay hai vợ chồng muốn chuyển nhượng thửa đất nêu trên cho chị là người thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu tại thành phố K. 

Câu hỏi 1. Tổ chức hành nghề công chứng nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công chứng nói trên? Giải thích tại sao? (10 điểm) (Xem đáp án)

Câu hỏi 2. Hãy nêu các giấy tờ, tài liệu cần có trong hồ sơ yêu cầu công chứng? (10 điểm) (Xem đáp án)

Câu hỏi 3. Cơ sở pháp lý của việc yêu cầu các giấy tờ, tài liệu nêu trên? (10 điểm) (Xem đáp án)

Câu hỏi 4. Do quen biết ông X, công chứng viên tư vấn ghi giá chuyển nhượng quyền sử dụng 50m2 đất kể trên thấp hơn thực tế thanh toán. Hai bên nhất trí theo tư vấn của công chứng viên. Công chứng viên có quyền tự vấn không? Anh/Chị bình luận gì về cách làm của công chứng viên? Giải thích tại sao (20 điểm) (Xem đáp án)

Phần II. Câu hỏi bổ sung (50 điểm)

(Phần này giám khảo có quyền tự đặt câu hỏi và phân bổ điểm nên các câu hỏi dưới đây chỉ có tính gợi ý, giám khảo có thể lựa chọn các câu hỏi khác) 

Câu hỏi 5. Có trường hợp nào có thể yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch có đối tượng là quyền sử dụng đất mà không cần yêu cầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không? (Xem đáp án)

Câu hỏi 6. Trong trường hợp không có Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu thì những giấy tờ nào có thể thay thế hai loại giấy to này? Căn cứ pháp lý của việc sử dụng những giấy tờ thay thế đó? (Xem đáp án)

HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA VẤN ĐÁP

Phần I. Tình huống (50 điểm)

Trả lời câu 1:

- Tổ chức HNCC tỉnh Q (5 điểm)

Giải thích được lý do (5 điểm)

- Căn cứ theo Điều 42 Luật công chứng năm 2014 quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản: "Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản".

- Do đây là việc chuyển nhượng thửa đất (bất động sản) nên phải Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở (ở đây là tỉnh Q)

Trả lời câu 2: (10 điểm)

Các giấy tờ, tài liệu cần cung cấp là:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Dự thảo hợp đồng (nếu có);

- CMND/hộ chiếu/CCCD + hộ khẩu của Y.

- Đăng ký kết hôn của X và Y.

- Hợp đồng ủy quyền của X cho Y. 

- CMND/hộ chiếu/CCCD + hộ khẩu của Z. (Nếu Z có chồng thì cần cung cấp CMND/hộ chiếu/CCCD + hộ khẩu của chồng Z. Nếu Z độc thân thi cần cung cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm Z nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất). 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của 50m2 đất.

Trả lời câu 3: ( 10 điểm) 

- Khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014

- Nghị quyết số 52/2010/NQ-CP về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp. 

- Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014.

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân, đã sửa đổi bằng Nghị định số 170/2007/ND-CP và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP. 

- Nghị định số 136/2007/ND-CP về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam, sửa đổi bằng Nghị định số 165/2012/ND-CP. 

- Luật cư trú năm 2020.

- Luật đất đai năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai năm 2013.

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị định số 126/2014 NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Luật hộ tịch năm 2014. 

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014.

Trả lời câu 4: (10 điểm) 

* Công chứng viên không có quyền tư vấn mà chỉ có quyền giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch (khoản 4 Điều 41 Luật công chứng 2014) 

* Cách làm của công chứng viên là sai vì: Gây thiệt hại cho nhà nước vì thất thu thuế (theo Luật thuế thu nhập cá nhân). 

- Gây thiệt hại cho tổ chức hành nghề công chúng (vi giảm mức thu phí công chứng, thù lao công chứng). 

- Vi phạm Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

Phần II. Câu hỏi bổ sung (50 điểm)

Trả lời câu 5: 

Có 02 trường hợp (theo Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013):

- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

- Khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

Trả lời câu 6:

Có thể sử dụng: 

- Chứng minh thư sĩ quan quân đội (theo Nghị định số 130/2008/NĐ-CP về giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam).

- Hoặc Thẻ căn cước (theo Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014).

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow