Khái niệm về công chứng

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự.

16/12/2021 - 21:48 GMT+7
 0
 51
Theo dõi DocLuat trên Google News
Khái niệm về công chứng
Ảnh minh họa nguồn Internet

Khái niệm công chứng

Theo quy định của Luật Công chứng 2014, khái niệm công chứng được xác định tại khoản 1 Điều 2 như sau: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc tư tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”.

Với nội dung quy định như vậy, có thể thấy, so với Luật Công chứng 2006 và các văn bản pháp luật trước đó quy định về hoạt động công chứng thì hành vi công chứng trong Luật Công chứng 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2018 (gọi chung là Luật Công chứng 2014) còn được mở rộng thêm việc công chứng bản dịch. Trong Chương này, nội dung nghiên cứu, trao đổi chỉ xác định phạm vi là công chứng hợp đồng, giao dịch. 

Cũng theo nội dung quy định tại Điều 2 Luật Công chứng nêu trên, có thể hiểu công chứng là hành vi của công chứng viên chứng nhận tính xác thực của hợp đồng, giao dịch đối với những hợp đồng, giao dịch mà pháp luật buộc phải công chứng hoặc đối với những hợp đồng, giao dịch mặc dù pháp luật không quy định bắt buộc nhưng người yêu cầu công chứng tự nguyện yêu cầu. Đây là hành vi của người đại diện cho cơ quan công quyền xác nhận và kiểm chứng các hợp đồng, giao dịch; đem lại sự an toàn pháp lý cho các quan hệ dân sự, góp phần ngăn chặn những giao dịch bất hợp pháp, phòng ngừa hành vi vi phạm.

Để hợp đồng, giao dịch được công chứng viên chứng nhận luôn bảo đảm an toàn pháp lý và phòng ngừa được tranh chấp thì bắt buộc hoạt động công chứng phải tuân theo trình tự, thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục này được quy định rất cụ thể trong Luật Công chứng.

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

Theo Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định:

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch

Nguyễn Văn Ngọc

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow