Những suy nghĩ thường gặp của người muốn nghỉ việc

Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn? Sau đây chúng tôi xin giải đáp những câu hỏi, suy nghĩ thường gặp nhất.

02/11/2021 - 22:18 GMT+7
 0
 53
Theo dõi DocLuat trên Google News

Tôi phải báo trước cho người sử dụng lao động trong bao lâu để đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

- Ít nhất 3 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Hợp đồng còn hạn, tôi tự ý nghỉ việc khi sếp chưa đồng ý, có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 49 Luật Việc làm năm 2013, trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Hợp đồng lao động còn thời hạn mà tôi muốn nghỉ ngay, không tuân thủ thời hạn báo trước, thì phải làm sao?

Đối với trường hợp hợp đồng lao động vẫn còn thời hạn, nếu người lao động muốn nghỉ ngay (không tuân thủ theo quy định thời hạn báo trước) thì cần có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Người lao động bị người sử dụng lao động quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có quyền nghỉ việc không cần báo trước?

Căn cứ khoản 2 điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại điều 29 của Bộ luật Lao động năm 2019.

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 97 của Bộ luật Lao động năm 2019.

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 điều 138 của Bộ luật Lao động năm 2019.

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 điều 16 của Bộ Lao động năm 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Tôi đã thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng sau đó đổi ý. Tôi có được đi làm trở lại như bình thường không?

Căn cứ điều 38 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được người sử dụng lao động đồng ý.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động?

Căn cứ điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019, nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động năm 2019.

- Không được trợ cấp thôi việc.

Nguyễn Văn Ngọc (theo VnExpress)

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow