Văn bản chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có phải văn bản công chứng không? khác gì với văn bản hợp pháp hóa lãnh sự và văn bản chứng nhận lãnh sự.

12/02/2022 - 08:21 GMT+7
 0
 29
Theo dõi DocLuat trên Google News

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Công chứng thì:

“Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam”.

Như vậy, văn bản có chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 78 nêu trên cũng là “văn bản công chứng”.

Tuy nhiên, cần phải phân biệt “văn bản công chúng” nêu trên với “văn bản hợp pháp hóa lãnh sự” và “văn bản chứng nhận lãnh sự”. Theo quy định tại khoản 1 Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ. 

Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thì:

- Chứng nhận lãnh sự: là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

- Hợp pháp hóa lãnh sự: là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Nguyễn Văn Ngọc

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow