Trắc nghiệm luật công chứng sửa đổi, bổ sung 2027

Bộ câu hỏi đề thi kiểm tra trắc nghiệm luật công chứng 2024 sửa đổi, bổ sung 2027 kèm đáp án.

12/10/2026 - 20:25
    Đã cập nhật: 21 Giờ Trước đây
Theo dõi DocLuat trên Google News
0 58

Câu 1: Trường hợp công chứng viên không hành nghề tại bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào tại thời điểm xem xét miễn nhiệm thì thẩm quyền miễn nhiệm công chứng viên thuộc về cơ quan nào?

A. Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công chứng viên đăng ký thường trú.
C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hành nghề cuối cùng của công chứng viên.
D. Giám đốc Sở Tư pháp nơi công chứng viên hành nghề cuối cùng.

Câu 2: Trường hợp công chứng viên đã được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì thẩm quyền miễn nhiệm công chứng viên thuộc về ai?

A. Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
B. Giám đốc Sở Tư pháp nơi đã bổ nhiệm công chứng viên.
C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công chứng viên đăng ký thường trú.
D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã bổ nhiệm công chứng viên.

Câu 3: Trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung thành viên hợp danh hoặc công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thì công chứng viên được bổ sung được hành nghề kể từ thời điểm nào?

A. Kể từ ngày Văn phòng công chứng ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp danh với công chứng viên được bổ sung.
B. Kể từ ngày Văn phòng công chứng được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.
C. Kể từ ngày Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.
D. Kể từ ngày công chứng viên được bổ sung có quyết định tiếp nhận của Trưởng Văn phòng công chứng.

Câu 4: Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không còn thuộc trường hợp được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân đã được thành lập trước đó được xử lý như thế nào?

A. Vẫn được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
B. Bắt buộc phải chuyển đổi sang loại hình công ty hợp danh trong thời hạn 06 tháng.
C. Phải chấm dứt hoạt động ngay khi đơn vị hành chính cấp xã không còn đáp ứng điều kiện thành lập.
D. Phải giải thể hoặc sáp nhập vào Văn phòng công chứng được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh.

Câu 5: Trường hợp công chứng văn bản từ chối nhận di sản thì người yêu cầu công chứng có phải xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản không?

A. Phải xuất trình bản chính giấy để công chứng viên đối chiếu.
B. Phải xuất trình bản chính điện tử nếu không có bản chính giấy.
C. Không phải xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử.
D. Chỉ được miễn xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử nếu có sự đồng ý của công chứng viên.

Câu 6: Theo quy định của Luật Công chứng, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ những trường hợp nào sau đây?

A. Công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản.
B. Công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản ủy quyền.
C. Công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản ủy quyền, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản.
D. Công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền

Câu 7: Theo quy định của Luật Công chứng, công chứng viên được công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc khi đáp ứng điều kiện nào sau đây?

A. Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thực hiện công chứng bất động sản ngoài địa bàn.
B. Khi cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng và tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký sử dụng.
C. Khi cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 66 của Luật Công chứng được vận hành và thông tin trong các cơ sở dữ liệu có liên quan đã được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố theo quy định của pháp luật.
D. Khi tất cả các tổ chức hành nghề công chứng trên toàn quốc hoàn thành việc kết nối cơ sở dữ liệu công chứng.

Câu 8: Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để thực hiện công chứng văn bản ủy quyền thì việc gửi bản gốc văn bản công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng nơi bên ủy quyền đã công chứng được quy định như thế nào?

A. Phải gửi 01 bản gốc văn bản công chứng để lưu hồ sơ công chứng.
B. Không cần gửi 01 bản gốc văn bản công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng nơi bên ủy quyền đã công chứng để lưu hồ sơ công chứng.
C. Phải gửi 01 bản sao văn bản công chứng để lưu hồ sơ công chứng.
D. Chỉ phải gửi 01 bản gốc văn bản công chứng nếu tổ chức hành nghề công chứng nơi bên ủy quyền đã công chứng có yêu cầu.

Câu 9: Trường hợp hai bên cùng yêu cầu công chứng việc sửa đổi, bổ sung hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại một trong hai tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng trước đó thì tổ chức hành nghề công chứng này có trách nhiệm thông báo và gửi 01 bản sao văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại trong thời hạn bao lâu?

A. 03 ngày làm việc.
B. 05 ngày làm việc.
C. 07 ngày làm việc.
D. 10 ngày làm việc.

Câu 10: Trường hợp hợp đồng ủy quyền được công chứng tại hai tổ chức hành nghề công chứng khác nhau thì việc sửa lỗi kỹ thuật của văn bản công chứng được thực hiện tại đâu?

A. Chỉ tại tổ chức hành nghề công chứng nơi bên ủy quyền đã thực hiện công chứng.
B. Chỉ tại tổ chức hành nghề công chứng nơi bên được ủy quyền đã thực hiện công chứng.
C. Tại một trong hai tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
D. Tại bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên phạm vi toàn quốc.

Câu 11: Việc điểm chỉ có thể được thực hiện đồng thời với việc ký trong trường hợp sau đây:

A. Công chứng di chúc;
B. Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;
C. Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.
D. Tất cả đáp án trên

Câu 12: Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản gốc được thực hiện tại đâu?

A. Tại bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên toàn quốc.
B. Tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.
C. Tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng, trừ trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cung cấp bản gốc văn bản công chứng để phục vụ việc xác minh, giám định tài liệu.
D. Tại tổ chức hành nghề công chứng nơi lưu trữ hồ sơ hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.

Câu 13: Thời hạn cung cấp bản gốc văn bản công chứng tối đa là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày bàn giao?

A. 05 ngày làm việc.
B. 10 ngày làm việc.
C. 20 ngày làm việc.
D. 30 ngày làm việc.

Phản ứng của bạn là gì?

Thích Thích 1
Không thích Không thích 0
Yêu Yêu 0
Vui Vui 1
Bất ngờ Bất ngờ 0
Buồn Buồn 0
Tức giận Tức giận 0
Nguyễn Ngọc

Trường hợp nội dung vi phạm bản quyền, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi xác nhận quyền sở hữu nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu pháp lý và giải thích rõ ràng quyền sử dụng của bạn.

Bình luận (0)

User