Quy định, thành lập, cơ cấu, điều hành công ty hợp danh

Quy định, thành lập, cơ cấu, điều hành công ty hợp danh, các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.

11/05/2023 - 08:30 GMT+7
 0  59
Theo dõi DocLuat trên Google News
Quy định, thành lập, cơ cấu, điều hành công ty hợp danh

1. Quy định doanh nghiệp về công ty hợp danh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Những thành viên này được gọi là thành viên hợp danh. Ngoài ra, công ty cũng có thể có thêm thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Điều này có nghĩa là nếu công ty gặp khó khăn tài chính và không thể thanh toán các khoản nợ, các thành viên hợp danh sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình để giải quyết các khoản nợ này

Trong khi đó, thành viên góp vốn có thể là một tổ chức hoặc cá nhân chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Điều này có nghĩa là nếu công ty gặp khó khăn và không thể thanh toán các khoản nợ vượt quá số vốn đã cam kết của thành viên góp vốn, thì họ sẽ không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ này.

Việc thành lập công ty hợp danh có thể giúp các thành viên cùng nhau hợp tác và phát triển kinh doanh, đồng thời giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh so với việc thành lập công ty tư nhân. Tuy nhiên, những thành viên hợp danh nên cẩn trọng và đảm bảo rằng họ có thể đáp ứng các khoản nợ của công ty nếu cần thiết.

Cũng theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên, trong đó các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty và thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty hợp danh có tư các pháp nhân và có quyền đứng tên ký kết hợp đồng, mua bán tài sản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như một cá nhân. Tuy nhiên, công ty hợp danh không được phép phát hành chứng khoán.

Với sự hiện diện của nhiều thành viên, công ty hợp danh có thể giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh so với việc thành lập công ty tư nhân. Tuy nhiên, những thành viên hợp danh nên cẩn trọng và đảm bảo rằng họ có thể đáp ứng các khoản nợ của công ty nếu cần thiết.

Ngoài ra, công ty hợp danh có thể tận dụng lợi thế về đa dạng kinh nghiệm, kỹ năng và nguồn lực của các thành viên để phát triển kinh doanh và tăng cường cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên việc phối hợp và quản lý công ty cần được thực hiện một cách khéo léo để tránh xung đột và bất đồng quan điểm giữa các thành viên.

2. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh được quy định như thế nào? 

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, đồng thời có thể có thêm thành viên góp vốn. Tuy nhiên, với mức độ rủi ro về vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh rất cao, pháp luật doanh nghiệp năm 2020 quy định cụ thể về hoạt động điều hành kinh doanh của công ty hợp danh tại Điều 184 như sau:

- Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó

- Trong hoạt động điều hành kinh doanh của công ty, các thành viên hợp danh phải phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty

Việc phân công trách nhiệm giữa các thành viên hợp danh nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được quản lý, kiểm soát chặt chẽ, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng tính minh bạch trong quá trình hoạt động của công ty hợp danh

Khi một số hoặc tất cả các thành viên hợp danh đồng ý thực hiện một số công việc kinh doanh, thì quyết định sẽ được đưa ra theo nguyên tắc đa cố chấp thuận. Điều này có nghĩa là nếu đa số thành viên hợp danh đồng ý với một quyết định thì quyết định đó sẽ được áp dụng cho toàn bộ công ty hợp danh

Tuy nhiên, các hoạt động do các thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty sẽ không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ khi các hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận. Điều này có nghĩa là các thành viên  không được phép thực hiện những hoạt động không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại.

Ngoài ra, công ty cũng có thể mở rộng một hoặc nhiều tài khoản tại ngân hàng. Tuy nhiên chỉ có các thành viên được ủy quyền bởi Hội đồng thành viên mới được phép gửi và rút tiền từ các tài khoản này. Điều này giúp đảm bảo rằng các hoạt động tài chính của công ty sẽ được quản lý và kiểm soát bởi những người có thẩm quyền.

3. Thủ tục thành lập công ty hợp danh

- Bước 1: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Để thành lập một công ty hợp danh, cần chuẩn bị một số  giấy tờ và tài liệu. Đầu tiên, cần có đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp và dự thảo điều lệ công ty hợp danh. Tiếp theo cần chuẩn bị danh sách thành viên của công ty hợp danh và bản sao các giấy tờ nhận dạng của các thành viên, bao gồm thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Nếu có thành viên nước ngoài cần bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan đăng lý kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận và thông báo cho biết lý do và yêu cầu bổ sung hồ sơ.

- Bước 2: công bố các nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của công ty

Việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng lý doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định này sẽ bị phạt từ 1 triệu đồng đế 2 triệu đồng và buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để khắc phục hậu quả

Do đó, để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh phải chịu phạt, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện công bố nội dung đăng lý doanh nghiệp đúng hạn trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

- Bước 3: Khắc dấu doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo quy định hiện nay, công ty phải tiến hành khắc dấu doanh nghiệp và thông báo mẫu con dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 01 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận. tuy nhiên, trước khi quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu, cần lưu ý nội dung con dấu phải thể hiện đầy đủ và chính xác những thông tin bao gồm tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp của công ty.

4. Cơ câu tổ chức của công ty hợp danh

Cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh bao gồm:

Hội đồng thành viên:

Theo quy định tại Điều 182 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Hội đồng thành viên của công ty bao gồm tất cả các thành viên và bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm vai trò giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty nếu điều lệ công ty có quy định khác.

Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả các công việc kinh donah của công ty bao gồm định hướng chiến lực phát triển công ty, sửa đổi và bổ sung điều lệ công ty, tiếp nhận thêm thành viên mới và quyết định khai trừ hoặc rút khỏi công ty thành viên hợp danh. Hội đồng thành viên cũng có quyền quyết định về các dự án đầu tư, vay và huy động vốn, mua và bán tài sản có giá trị cao và giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.

Nếu điều lệ công ty không có quy định khác, quyết định các vấn đề này phải  được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành. Thành viên góp vốn có quyền tham gia biểu quyết theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty.

Thành viên hợp danh: 

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình với các khoản nợ của công ty. Các quyền của thành viên hợp danh bao gồm tham gia họp, thảo luận, biểu quyết, sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh, yêu cầu bù đắp thiệt hại và chia lợi nhuận. Nghĩa vụ của thành viên hợp danh là quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh trung thực, không sử dụng tài sản của công ty để lợi ích cá nhân, hoàn trả số tiền đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty.

Thành viên góp vốn: 

Các thành viên góp vốn của công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Luật Doanh nghiệp quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn như sau: 

- Tham gia họp, thảo luận, biểu quyết về các vấn đề liên quan đến sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.

- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp.

- Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm, chuyển nhượng phần vốn góp của mình  cho người khác.

- Không được tham gia quản lý công ty và nhân danh công ty tiến hành các công việc kinh doanh.

Phản ứng của bạn là gì?

like

dislike

love

funny

angry

sad

wow